Thông tin: GVC. TS. Nguyễn Quốc Phi

GVC. TS. Nguyễn Quốc Phi
Họ tên GVC. TS. Nguyễn Quốc Phi
Đơn vị Khoa Môi trường, Hội đồng Khoa, Chi ủy Chi bộ Môi trường, Bộ môn Môi trường cơ sở
Giới tính Nam
Email nguyenquocphi@humg.edu.vn
Điện thoại 096-908-4679
Đề tài/Dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Nghiên cứu ảnh hưởng của địa mạo, địa chất thuỷ văn và vỏ phong hoá đến trượt lở các khu vực trọng điểm tỉnh Hà Giang, tỷ lệ 1:10.000, Mã số SRV-10/0026,

2. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển mô hình phân tích, dự báo tai biến địa chất - kỹ thuật đối với công trình ngầm, công trình khai thác mỏ ở Việt Nam, Mã số ĐT.NCCB-ĐHƯD.2011-G/13,

3. Landuse changes in Cua Day area. Capacity Building for Mitigation and Adaptation of Geodisaster Related to Environment and Energy Development in Vietnam, Phase 1, Mã số SRV-07/056,

4. Preliminary results of the study the effects of geology, geomorphology and weathering crust to landsliding. Capacity Building for Mitigation and Adaptation of Geodisaster Related to Environment and Energy Development in Vietnam, Mã số SRV-07/056, Thành viên

Cấp Bộ

1. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Lý Sơn, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Mã số , Chủ trì

2. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Hòn Khoai và cụm đảo Côn Đảo, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Mã số ,

3. Nghiên cứu đánh giá thiệt hại từ rủi ro môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản khu vực miền Trung, Mã số B2014-02-21,

4. Nghiên cứu xác lập các thông số địa chất - địa vật lý làm cơ sở đồng danh, liên kết vỉa than ở bể than Sông Hồng, áp dụng thử nghiệm tại vùng Tiền Hải, Mã số TNMT.03.54,

5. Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vùng biển đảo Thổ Chu, tỷ lệ 1:50.000. Dự án thành phần 2 “Điều tra địa mạo, địa chất, khoáng sản một số đảo và cụm đảo lớn, quan trọng”, Mã số , Thành viên

6. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu “Môi trường phóng xạ” phục vụ giảng dạy, học tập ngành kỹ thuật môi trường trong các trường đại học, cao đẳng, Mã số B2013-01MT, Thành viên

7. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ đến môi trường tại một số mỏ khoáng sản và đề xuất giải pháp phòng ngừa, Mã số B2013-02-15, Thành viên

8. Nghiên cứu xây dựng mô hình trình diễn một số tai biến phục vụ giảng dạy ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhiệm vụ giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, Mã số ,

9. Báo cáo gói thầu CS5/VEA Khảo sát 4 điểm lưu chứa ngoài EVN. Dự án quản lý PCB tại Việt Nam, Mã số TF 094744,

10. Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin - bản đồ địa chất khoáng sản để phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển khai thác khoáng sản tỉnh Gia Lai, Mã số KX-GL(02)-2012, Thành viên

11. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu “Tai biến địa chất” phục vụ giảng dạy - học tập ngành kỹ thuật môi trường ở Trường Đại học Mỏ-Địa chất, Mã số B2011-06MT, Thành viên

12. Báo cáo kết quả phân tích ảnh viễn thám và thành lập bản đồ biến động cồn cát. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ, Mã số TNMT.06.11,

13. Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin - bản đồ địa chất khoáng sản để phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển khai thác khoáng sản tỉnh Quảng Ngãi, Mã số 04/2011/HĐ-ĐTKHCN, Thành viên

14. Nghiên cứu, xây dựng mô hình nhận dạng, đối sánh, tìm kiếm các đối tượng địa chất trên bản đồ, bản ảnh trong quản lý, dự báo khoáng sản, Mã số B2008-02-58 TĐ,

Cấp cơ sở

1. Nghiên cứu áp dụng chỉ số thành tích môi trường để đánh giá khả năng phát triển bền vững khu vực Lào Cai - Yên Bái. Báo cáo đề tài khoa học cấp cơ sở, Mã số T17-12,

2. Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa quá trình phát tán các chất gây ô nhiễm tại các bãi thải quặng đuôi nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng kim loại khu vực Quỳ Hợp, Nghệ An, Mã số T16-20,

3. Nghiên cứu áp dụng chỉ số thành tích môi trường EPI nhằm định hướng phát triển bền vững tại một số địa phương khu vực Đông Bắc Việt Nam, Mã số T15-21,

4. Áp dụng một số phương pháp toán nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và phân tích tai biến trượt lở trên một số tuyến đường giao thông tỉnh Lào Cai, Mã số T11-27, Chủ nhiệm

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây